Vùng ven biển phía Đông

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF
 1.Phạm vi lập quy hoạch:
 
Phạm vi lập quy hoạch Vùng Đông tỉnh thuộc địa giới hành chính của các  Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Điện Bàn và Hội An.
 
Diện tích tự nhiên khoảng 1064,8 km2, và khoảng 125 km chiều dài bờ biển và vùng biển thuộc chủ quyền. 
 
- Phía Đông: Giáp với hải phận Việt Nam;
 
- Phía Tây: Giáp với tuyến đường cao tốc Đà Nẵng- Dung Quất;
 
- Phía Nam: Giáp với tỉnh Quảng Ngãi;
 
- Phía Bắc: Giáp với thành phố Đà Nẵng.
 
2. Mô hình phát triển vùng
Mô hình phát triển vùng Đông tỉnh Quảng Nam theo hình thức đa cụm, kết hợp với các trục kinh tế tỉnh và vùng Duyên hải Trung bộ. Với ba cụm động lực chính: Cụm động lực số 1 gồm huyện Điện Bàn và thành phố Hội An; Cụm động lực số 2: Là khu vực Nam Hội An, gồm huyện Duy Xuyên, huyện Quế Sơn và huyện Thăng Bình; Cụm động lực số 3: là khu vực Chu Lai, gồm thành phố Tam Kỳ, huyện Phú Ninh và huyện Núi Thành.
 
3. Định hướng tổ chức phát triển không gian vùng
 
a. Định hướng phân vùng phát triển công nghiệp
 
+ Cụm động lực số 1: Với chức năng là công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng gắn liền với Dịch vụ, kho trung chuyển hàng hóa, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc; Khu công nghiệp Trảng Nhật được phát triển từ cụm công nghiệp Trảng Nhật; Khu công nghiệp dọc đường sắt Bắc - Nam, hình thành trên cơ sở tuyến đường nhánh xây dựng mới từ tuyến đường ĐT 609 khu vực thị tứ Phong Thử đi Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc; Khu công nghiệp Tây An được phát triển từ cụm công nghiệp Tây An và khu vực dọc đường cao tốc thuộc địa bàn huyện Duy Xuyên.
 
+ Cụm động lực số 2: Với chức năng là công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Đông Quế Sơn có xét đến mở rộng về phía huyện Thăng Bình; Khu công nghiệp dọc đường quốc lộ 14E, nằm về phía Nam QL14E, kéo dài từ QL1A đến khu vực đường cao tốc.
 
+ Cụm động lực số 3: Khu vực Tam Kỳ: Với chức năng là công nghiệp sạch, kỹ thuật cao, gồm các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Tam Thăng được mở rộng về phía Bắc giáp với khu vực xã Bình An, huyện Thăng Bình; Khu công nghiệp Thuận Yên điều chỉnh theo hướng phát triển về phía Nam và sát nhập cả phần diện tích của cụm công nghiệp Trường Xuân; KCN Phú Xuân mở rộng về phía Nam theo dọc đường cao tốc đến gần khu vực đường Nam Quảng Nam.
 
Khu vực Chu Lai: Phát triển và mở rộng các khu công nghiệp Bắc Chu Lai; cơ khí ô tô Trường Hải; Tam Hiệp; Tam Anh.
 
b.  Vùng phát triển du lịch
 
+ Cụm động lực số 1: Khu vực Hội An - Điện Bàn phát triển loại hình du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử. Trong đó: Khu vực đô thị Hội An, vùng ven biển Điện Bàn và xã đảo Cù Lao Chàm là trung tâm Du lịch lớn của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Đồng thời, phát triển tuyến du lịch ven sông Cổ Cò kết nối về du lịch đường thuỷ với thành phố Đà Nẵng và tuyến Du lịch ven sông Thu Bồn, Trường Giang cùng các làng nghề dọc hai bên bờ sông để kết nối với các khu vực vùng Tây của tỉnh.
 
+ Cụm động lực số 2: Phát triển khu vực ven biển Duy Xuyên, Thăng Bình theo mô hình Dịch vụ, Du lịch cao cấp và Du lịch sinh thái biển. Phát triển khu vực Nam Hội An thành trung tâm Du lịch đạt tiêu chuẩn Quốc tế, làm tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả vùng ven biển Quảng Nam.
 
+ Cụm động lực số 3: Phát triển tuyến Du lịch ven sông Trường Giang, hình thành tuyến du lịch đường thuỷ kết nối vùng Nam Hội An với khu vực du lịch trong khu kinh tế mở Chu Lai. Đồng thời, phát triển các trung tâm du lịch các khu vực như: Hồ Phú Ninh, hồ Thái Xuân và các có các khu du lịch văn hóa lịch sử như: địa đạo Kỳ Anh, tháp Khương Mỹ, tháp Chiên Đàn, tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng.
 
c. Không gian thương mại – dịch vụ
 
Nâng cấp, xây dựng các trung tâm thương mại hiện có ở các thành phố như Hội An và Tam Kỳ; hình thành các trung tâm thương mại mới ở hầu hết các huyện trong vùng với hình thức kinh doanh đa ngành; hình thành các trung tâm đầu mối cung cấp hàng hoá đi các địa phương lân cận. Xây dựng mạng lưới chợ ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Đồng thời, xây dựng các hệ thống trung tâm dịch vụ tiểu vùng để hỗ trợ phát triển các đô thị vừa và nhỏ, các cụm công nghiệp và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự phát triển của khu vực nông thôn.
 
Xây dựng trung tâm thương mại tự do thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai. Trung tâm này ngoài các chức năng cơ bản còn sẽ có khu xuất nhập khẩu, hội chợ và triển lãm quốc tế, trung tâm sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng trung tâm tạm nhập tái xuất, quá cảnh hoàng hóa quốc tế; trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
 
Xây dựng hệ thống kho bãi chứa đựng hàng hoá tại các vùng sản xuất, đầu mồi giao thông liên vùng. Xây dựng mạng lưới kho vận ngoại thương ở Núi Thành, Điện Bàn và các khu vực trên tuyến giao thông xuyên quốc gia và quốc tế gắn với cảng biển.